sản phẩm

AROMABIOTIC

Aromabiotic là sản phẩm chứa các axit béo mạch trung bình, cho hiệu...

CIBENZA® DP100

CIBENZA® DP100 chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, CIBENZA® DP100...

Finase EC

Finase EC là sản phẩm chứa phytase thuộc nhóm 6-phytase có nguồn gốc từ vi...

Mintrex PSe

Mintrex Pse chứa 4 loại vi khoáng hữu cơ thiết yếu trong một sản phẩm, thuận tiện trong sản...

Mintrex Zn

Mintrex Zn có 16% Zn hữu cơ ở dạng chelate dễ hấp thu trong đường tiêu hóa,...

NATUPHOS 5000 L

Natuphos là sản phẩm của công ty BASF CHLB Đức. Hơn cả một chất xúc tác...

Amnil

AmnilTM - Probiotic đa chủng Bacillus giúp giảm mùi hôi trong chuồng...

SIPERNAT®

Chất chống vón cục cho các sản phẩm premix và các hỗn hợp phụ gia thức...

AGal-Pro®

Enzyme đặc biệt dành cho các khẩu phần có khô dầu đậu nành, bắp...

Hilyses

Hilyses bổ sung nucleotide tự do vào thức ăn gia súc

VALOSIN FG 50

VALOSIN FG 50 phòng ngừa và điều trị các bệnh đường...

HP300

HP 300 là một sản phẩm protein chất lượng cao của HAMLET 

Mintrex Mn

Mintrex Mn là sản phẩm có 13% Mn hữu cơ ở dạng chelate dễ hấp thu và 76 %...

Mintrex Cu

Mintrex Cu là sản phẩm có 15% đồng (Cu) hữu cơ ở dạng chelate và 78% Methione...

Phytase và ảnh hưởng của nó đến khả năng tiêu hóa DDGS lúa mì đen (lúa mì lai)

Bổ sung phytase có thể cải thiện khả năng tiêu hóa của P trong DDGS. Các nhà nghiên cứu Mỹ đã làm một nghiên cứu để tìm hiểu.

Ngũ cốc có chứa lượng lớn P bị gắn vào phytate khó tiêu hóa đối cới heo. Khả năng tiêu hóa kém của phytate đối với heo chủ yếu do khả năng tiết phytase nội sinh hạn chế, phytase là một loại enzyme có thể giải phóng P từ phytate (Adeola và Cowieson, 2011). Do đó, việc bổ sung P vô cơ trong chế độ ăn của heo là cần thiết để đáp ứng nhu cầu P.

Cải thiện khả năng tiêu hóa P trong DDGS

Các sản phẩm phụ như DDGS thường được sử dụng trong khẩu phần ăn cho lợn. Mặc dù DDGS cho thấy khả năng tiêu hóa cao hơn so với ngũ cốc (Pedersen et al., 2007), vẫn còn một phần P heo không thể sử dụng được. Do đó, việc bổ sung phytase có thể cải thiện khả năng tiêu hóa của P trong DDGS. Để tìm hiểu vấn đề này các nhà nghiên cứu thuộc Khoa Khoa học Động vật, Đại học Purdue Mỹ đã nghiên cứu các đáp ứng tiêu hóa phốt pho của lợn đang phát triển khi bổ sung phytase vào khẩu phần có DDGS lúa mì đen.

Bố trí thí nghiệm

Sáu khẩu phần ăn đã được xây dựng trên 3 × 2 yếu tố, bao gồm 3 cấp độ sử dụng DDGS lúa mì đen (300, 400, hoặc 500 g / kg) và phytase (0 hoặc 500 đơn vị phytase [FTU] / kg thức ăn). Tổng cộng có 48 con heo thiến (khối lượng ban đầu 22,2 ± 1,3 kg) đã được bố trí 6 chế độ ăn trong một khối hoàn toàn ngẫu nhiên. Giai đoạn thích nghi trong 5 ngày đầu, sau đó thu toàn bộ phân trong 5 ngày liên tục.

Tác dụng đến khả năng tiêu hóa

Kết quả cho thấy P ăn vào, P thải ra theo phân, và P tiêu hóa tăng tuyến tính (P <0,01) với sự gia tăng mức độ DDGS trong khẩu phần ăn. Tác động chính (P <0,001) của phytase là cải thiện chỉ tiêu tổng tiêu hoá biểu kiến (ATTD) của P. Trong chế độ ăn không có phytase, ATTD của P trong DDGS lúa mì đen là 65,0, 67,7, và 63,2% cho những khẩu phần ăn với 300, 400, và 500 g DDGS /kg, tương ứng; các giá trị tương ứng với chế độ ăn có bổ sung phytase là 77,3, 76,3 và 75,7%. Tính toán hồi quy của tỉ lệ tiêu hóa P với lượng P ăn vào hàng ngày, tổng tiêu hóa (TTTD) của P đã được ước tính khoảng 75,4% trong DDGS lúa mì đen hoặc 81,1% tương ứng với khảu phần có bổ sung phytase.

Kết luận, TTTD của P trong DDGS lúa mì đen với khẩu phần không bổ sung phytase là 75,4%, và nó đã được nâng lên 81,1% tương ứng khi bổ sung phytase liều 500 FTU / kg thức ăn, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Đối với DDGS lúa mì đen, khi bổ sung 500 FTU phytase /kg trong khẩu phần có thể làm tăng ATTD của P (P <0,001).

Nguồn: J. Anim. Sci. 2015.93:646–651 doi:10.2527/jas2014-7662
Biên dịch: Ecovet Team

kỹ thuật khác

33.jpg

Sản phẩm chọn lọc hiệu quả cao

ecovet-32.jpg

Thân thiện với môi trường

banner-footer-28.png

Hướng tới các giải pháp, sáng tạo, tiết kiệm

CÔNG TY TNHH ECOVET

Tổng lượng truy cập: 39,133

Đang online: 6