sản phẩm

Finase EC

Finase EC là sản phẩm chứa phytase thuộc nhóm 6-phytase có nguồn gốc từ vi...

CIBENZA® DP100

CIBENZA® DP100 chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, CIBENZA® DP100...

Mintrex PSe

Mintrex Pse chứa 4 loại vi khoáng hữu cơ thiết yếu trong một sản phẩm, thuận tiện trong sản...

MD09

MD09 giúp kiểm soát phân ướt, giảm thiểu các hệ luỵ do phân ướt...

Varium

Varrium, sản phẩm kích thích tăng trọng, giảm áp lực mầm bệnh và tăng...

Mintrex Zn

Mintrex Zn có 16% Zn hữu cơ ở dạng chelate dễ hấp thu trong đường tiêu hóa,...

VALOSIN FG 50

VALOSIN FG 50 phòng ngừa và điều trị các bệnh đường...

SIPERNAT®

Chất chống vón cục cho các sản phẩm premix và các hỗn hợp phụ gia thức...

AGal-Pro®

Enzyme đặc biệt dành cho các khẩu phần có khô dầu đậu nành, bắp...

Fermacto

Prebiotic 3 trong 1: FOS, MOS, Beta-Glucan - giúp gắn kết và...

Hilyses

Hilyses bổ sung nucleotide tự do vào thức ăn gia súc

ImmunoWall

Prebiotic 2 trong 1 gồm MOS và Beta-Glucans từ vách tế bào nấm men. Ngăn ngừa...

Neoprime

Neoprime, sản phẩm kích thích tăng trọng không có nguồn gốc kháng...

Calibrin-Z

Calibrin® Z có phổ hoạt động rộng, khả năng hấp phụ độc tố cao làm giảm thiểu...

Mintrex Mn

Mintrex Mn là sản phẩm có 13% Mn hữu cơ ở dạng chelate dễ hấp thu và 76 %...

Mintrex Cu

Mintrex Cu là sản phẩm có 15% đồng (Cu) hữu cơ ở dạng chelate và 78% Methione...

Hiểu và kiểm soát giá trị đệm trong thức ăn heo con

Giannis Karvelis, Nutritionist, Nuevo S.A

Thực tiễn xây dựng khẩu phần thức ăn heo con hiện đại cần tính đến khả năng đệm của khẩu phần, mục tiêu kiểm soát khả năng đệm đạt dưới 650 meq/kg

Trong bất kỳ hệ thống chăn nuôi heo thâm canh nào cũng có chung một thách thức đó là làm sao chuyển heo con từ giai đoạn bú mẹ sang giai đoạn cai sữa một cách mượt mà nhất để đạt được hiệu quả chăn nuôi tốt. Việc này hoàn toàn không mới và cũng đã được nghiên cứu nhiều, được một số nhà nghiên cứu và nhà chăn nuôi phân tích và tổng hợp. Nói tóm lại thách thức chính đối với heo con trong giai đoạn chuyển đổi này là sự thay đổi môi trường, việc bị trộn lẫn với heo con từ các heo nái khác, loại thức ăn mới và hơn nữa hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch chưa trưởng thành.

Đối với tất cả những người làm công thức chúng ta, điều cần phải hiểu là trước khi đặt ra mục tiêu tốc độ sinh trưởng, chúng ta cần hỗ trợ thú tạo ra và duy trì một hệ thống tiêu hóa trưởng thành khỏe mạnh. Điều này giúp tăng cao lượng ăn, ổn định hệ vi sinh đường ruột, tiêu hóa dưỡng chất tốt hơn và do vậy cải thiện tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn.

Luôn nhớ rằng, xây dựng công thức cho heo con không chỉ là cân bằng amino acid hoặc mật độ năng lượng của khẩu phần, tất nhiên những điều này rất quan trọng song cũng cần chú ý tới các dưỡng chất và chỉ tiêu quan trọng khác nữa. Chẳng hạn khả năng trung hòa axit khẩu phần (dABC), điều này có liên hệ mật thiết với việc lựa chọn nguyên liệu thô cho công thức, việc này cũng có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng tiêu hóa thức ăn và sự phát triển của hệ tiêu hóa.

Khả năng trung hòa acid (hay khả năng đệm)

Thuật ngữ khả năng trung hòa acid (hay khả năng đệm) được sử dụng để mô tả khả năng kháng lại việc giảm pH dưới tác động của axit đường ruột HCl của một khẩu phần thức ăn cụ thể.

Việc tiết axit HCl là chức năng tiêu hóa bình thường, cần thiết để tiêu hóa protein. Trong xây dựng công thức thức ăn các chỉ tiêu dABC được thể hiện bằng milliequivalents (meq) của hydro (+) để đưa pH về = 3. Phương trình sau có thể được sử dụng để tính toán:

dABC = {(50ml NaOH*N/P}*1.000

N= chuẩn độ của NaOH (eq/l); P= khối lượng mẫu.

Khả năng đệm cao dẫn tới khả năng tiêu hóa các chất hữu cơ và đạm thô thấp do vậy ảnh hưởng đến năng suất của heo con. Đồng thời khả năng đệm cao còn ảnh hưởng đến quá trình lên men trong đường ruột, xảy ra tại ruột hồi và ruột tịt nơi mà vi khuẩ rất cần năng lượng lên men để phát triển. Điều này sẽ dẫn đến tăng sự phân giải protein và lần lượt tăng amin và giải phóng amoniac, đó là những chất độc hại dẫn đến tiêu chảy và tăng trưởng kém.

Chuyển qua phần thực tế hơn về xây dựng công thức thức ăn, giá trị đệm của thức ăn thành phẩm phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn khoáng và protein, trong khi các loại ngũ cốc và các loại phụ phẩm thường có giá trị đệm thấp nhất (xem bảng 1).

Đối mặt với vấn đề này, việc đầu tiên cần làm là giảm hàm lượng Ca và P trong thức ăn (ở 2 tuần đầu sau cai sữa) tương ứng đến mức 0.60-0.65% và 0.35-0.40%. Điều này có thể được thực hiện thông qua thay thế một phần hoặc toàn phần bột đá (CaCO3) bằng calcium formate (làm nguồn Ca) và song song với việc này, sử dụng monocalcium phosphate thay vì sử dụng DCP (làm nguồn P). Việc này sẽ dẫn đến tăng giá thành nhưng sẽ rất hữu ích trong việc giảm khả năng đệm của thức ăn, trong khi khả năng đệm của CaCO3 là 18.000-20.000 meq/kg thì ở Calcium Farmate là 8.500-9.000 meq/kg.

Tiếp đến, vấn đề kiểm soát hàm lượng đạm thô của công thức ở mức thấp là rất quan trọng tuy nhiên phải đảm bảo cân bằng về axit amin. Chọn lọc và sử dụng các nguyên liệu cung đạm song song với các axit amin tổng hợp giúp dễ dàng đạt được mục tiêu này. Theo kinh nghiệm, xây dựng khẩu phần 17-18% đạm thô cần giữ hàm lượng Lys tiêu hóa hồi tràng ở mức 11.5-12 g/kg, những axit amin khác cần cân bằng theo Lys. Mặc dù vậy không nên loại bỏ các nguyên liệu tốt có giá trị dinh dưỡng cao chỉ vì nó có hàm lượng đạm và giá trị đệm cao. Lưu ý về tổng thể các nguyên liệu thô có trong công thức, tỷ lệ sử dụng phụ thuộc vào giá nguyên liệu và giá trị đệm được thiết lập của công thức, cuối cùng tinh chỉnh lại công thức dựa trên cơ sở khoa hoạc và kinh nghiệm thực tiễn.

Tóm lại -- chưa tính đến các lựa chọn bổ sung axit hữ cơ vào thức ăn để làm giảm giá trị đệm một cách nhân tạo -- cần nhấn mạnh rằng kinh nghiệm cá nhân của các nhà dinh dưỡng là rất quan trọng về việc lựa chọn nguyên liệu nào cho loại thức ăn nào, liều lượng sử dụng tối đa là bao nhiêu có tính đến tham số chăn nuôi và mục tiêu cụ thể của từng vùng (từng trại) chẳng hạn khối lượng lúc cai sữa, tình trạng sức khỏe, quản lý, phương tiện cơ giới, kết cấu chuồng trại v.v..

Mục tiêu tối ưu là thức ăn cần có giá trị ABC dưới 650 meq/kg


Giá trị ABC3, pH3 của một số nguyên liệu phổ biến.

Nguồn: Wattagnet.com 
Biên dịch: Ecovet Team

kỹ thuật khác

33.jpg

Sản phẩm chọn lọc hiệu quả cao

ecovet-32.jpg

Thân thiện với môi trường

banner-footer-28.png

Hướng tới các giải pháp, sáng tạo, tiết kiệm

CÔNG TY TNHH ECOVET

  • Phòng 2202, Tầng 22, Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q.1, Tp.HCM
  • Hotline: 0962 003 113

Tổng lượng truy cập: 22,430

Đang online: 5