sản phẩm

Finase EC

Finase EC là sản phẩm chứa phytase thuộc nhóm 6-phytase có nguồn gốc từ vi...

CIBENZA® DP100

CIBENZA® DP100 chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, CIBENZA® DP100...

Mintrex PSe

Mintrex Pse chứa 4 loại vi khoáng hữu cơ thiết yếu trong một sản phẩm, thuận tiện trong sản...

MD09

MD09 giúp kiểm soát phân ướt, giảm thiểu các hệ luỵ do phân ướt...

Varium

Varrium, sản phẩm kích thích tăng trọng, giảm áp lực mầm bệnh và tăng...

Mintrex Zn

Mintrex Zn có 16% Zn hữu cơ ở dạng chelate dễ hấp thu trong đường tiêu hóa,...

VALOSIN FG 50

VALOSIN FG 50 phòng ngừa và điều trị các bệnh đường...

SIPERNAT®

Chất chống vón cục cho các sản phẩm premix và các hỗn hợp phụ gia thức...

AGal-Pro®

Enzyme đặc biệt dành cho các khẩu phần có khô dầu đậu nành, bắp...

Fermacto

Prebiotic 3 trong 1: FOS, MOS, Beta-Glucan - giúp gắn kết và...

Hilyses

Hilyses bổ sung nucleotide tự do vào thức ăn gia súc

ImmunoWall

Prebiotic 2 trong 1 gồm MOS và Beta-Glucans từ vách tế bào nấm men. Ngăn ngừa...

Neoprime

Neoprime, sản phẩm kích thích tăng trọng không có nguồn gốc kháng...

Calibrin-Z

Calibrin® Z có phổ hoạt động rộng, khả năng hấp phụ độc tố cao làm giảm thiểu...

Mintrex Mn

Mintrex Mn là sản phẩm có 13% Mn hữu cơ ở dạng chelate dễ hấp thu và 76 %...

Mintrex Cu

Mintrex Cu là sản phẩm có 15% đồng (Cu) hữu cơ ở dạng chelate và 78% Methione...

Cần biết về hiệu quả của Xylanase khi kết hợp với liều superdose Phytase

Enzyme phân giải NSP nói chung, và endoxylanase gốc vi khuẩn nói riêng được chứng minh là mang lại hiệu quả về chi phí, ngay cả khi kết hợp với superdosing phytase.


Việc bổ sung phytase không chỉ là giải phóng phospho, như đã thấy trong các tài liệu gần đây. Sự hiện diện của phytate (IP6) trong đường ruột dẫn đến tiêu hóa protein và khoáng chất kém, tăng sản sinh dịch nhầy, nói chung là làm cho sức khỏe đường ruột trở nên tệ hơn. Ngoài phytate, các sản phẩm phân giải của phytate như IP5, IP4 và IP3, cũng gây ra tác dụng kháng dưỡng tương tự đối với vật nuôi. Đầu tiên, phytase phân giải một nhân tố kháng dinh dưỡng thành một nhân tố khác. Liều dùng phytase cao hơn 2-3 lần so với liều dùng thông thường, cũng được xem là superdosing, nên tiếp tục phân giải phytate  IP5, IP4 và IP3, để cho ra sản phẩm cuối cùng không có các yếu tố kháng dưỡng.

Kể từ khi superdosing phytase được quan tâm trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, và được quan tâm nhiều hơn nữa đến "các tác dụng khác ngoài việc giải phóng phốt pho", đã phát sinh một vài nghi ngờ liệu có còn đủ chổ cho các enzyme NSP phát huy tác dụng hay không. Mặc dù việc kết hợp cả hai loại enzyme có thể không mang lại hiệu quả cộng hưởng, nhưng vẫn đủ lý lẽ để chứng minh tính hiệu quả của việc sử dụng kết hợp chúng. Thậm chí nếu phytase được sử dụng với liều superdose, phương thức hoạt động cải thiện năng suất vật nuôi là hoàn toàn khác nhau đối với từng loại enzyme, điều này gây ra sự trùng lặp không mong đợi trong các hiệu ứng của chúng. Những hiệu ứng mong đợi của các enzyme NSP và phytases được thể hiện qua các lợi ích sau:

Cải thiện tiêu hóa protein 
Lie et al. (2009) mô tả tác dụng kháng dinh dưỡng này của phytate là do khả năng tạo chelate với một số axit amin của phytate và khả năng làm giảm hoạt lực của các enzyme phân giải protein nội sinh trong mề, tá tràng và hỗng tràng. Bổ sung thêm cho luận điểm này đó là ảnh hưởng tích cực của một số enzyme NSP trong việc tiêu hóa protein liên quan đến sự giải phóng phần protein bị bao bọc, nhờ vào việc phân giải vách tế bào thực vật.

Cải thiện tiêu hóa khoáng chất
Giải phóng phospho (P) và các khoáng chất khác, bị ràng buộc bởi phytate, là lý do đầu tiên và cũng dễ hiểu giải thích cho việc sử dụng phytase. Không còn nghi ngờ gì nữa về tính hiệu quả và những hiệu ứng của nó được chấp thuận rộng rãi khi xây dựng khẩu phần ăn. Enzyme NSP không đóng vai trò quyết định trong khía cạnh này.

Giảm độ nhớt của đường tiêu hóa 
Rất ít nghiên cứu về vai trò của phytate đối với độ nhớt của ruột, và có lẽ việc sử dụng phytase không hoặc ít ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số này. Tuy nhiên, ban đầu việc sử dụng enzyme NSP nhằm loại bỏ các vấn đề tiêu hóa gây ra bởi NSP hòa tan hiện diện trong các nguyên liệu có độ nhớt cao như lúa mì, lúa mạch và lúa mạch đen. Điều thú vị là nếu sự thay đổi độ nhớt ảnh hưởng rõ đến tỷ lệ lưu thông thức ăn, có thể có một sự tương tác giữa việc sử dụng phytase và enzyme NSP. Việc dùng một loại enzyme NSP với hoạt lực tối ưu trong một môi trường có tính axit cao sẽ làm giảm độ nhớt trong dạ dày và mề một cách nhanh chóng, điều này sẽ làm tăng tỷ lệ thức ăn lưu thông.
Phần lớn sự phân giải phytate xảy ra tại một nơi nào đó trong đường ruột, việc thức ăn lưu thông nhanh làm giảm thời gian hoạt động tối ưu của phytase, ngoài ra còn liên quan đến việc giảm thời gian lưu trú của thức ăn trong dạ dày hoặc mề. Vì lý do này, các NSP enzyme có độ pH trung tính, được khuyến khích sử dụng nhằm phân giải phytate một cách tốt hơn.

Tạo ra inositol
Trong trường hợp tất cả các nhóm phosphat được gỡ bỏ khỏi phytate, inositol được hình thành. Inositol có chức năng trao đổi chất tương tự như insulin, và có thể điều chỉnh việc vận chuyển glucose và tích lũy protein (Yamashita et al, 2013). Các enzyme NSP không hoạt động trong lĩnh vực này.

Hình 1 – Trọng lượng cơ thể và chuyển hóa thức ăn trong các thí nghiệm kết hợp 2 enzymes.

Hỗ trợ sức khỏe đường ruột toàn diện 
Liên quan đến sức khỏe đường ruột, cả 2 loại enzyme đều hữu ích, nhưng hoạt động trên cơ chất hoàn toàn khác nhau. Phytase phá hủy IP6, IP5 và IP4, là những thành phần gây hại cho sức khỏe đường ruột, trong khi các loại enzyme NSP cụ thể tạo ra cơ chất prebiotic giúp ổn định thành phần vi sinh trong đoạn ruột cuối. Cải thiện tiêu hóa protein, trong đó cả hai loại enzyme đều có vai trò, đồng thời cũng góp phần cải thiện sức khỏe đường ruột.

Thí nghiệm nghiên cứu trên gà thịt
Để nghiên cứu tác dụng của hai xylanase khác nhau thêm vào khẩu phần superdose phytase, người ta tiến hành thí nghiệm trên gà thịt tại trang trại thử nghiệm của Đại học Công giáo Leuven, Bỉ. Khẩu phần (lúa mì, ngô và khô dầu đậu nành) cho ăn tự do thức ăn viên. Ba khẩu phần thí nghiệm được thiết lập: một khẩu phần lúa mì-ngô bổ sung 6-phytase liều 1500 FTU/kg (SD), một khẩu phần SD bổ sung endo-1,4 -β-xylanase nguồn gốc từ vi khuần (Bacillus subtilis - Nutrase Xyla, Nutrex) liều (100 mg/kg thức ăn) = BX, và một khẩu phần SD bổ sung endo-1,4-β-xylanase nguồn gốc từ nấm (Trichoderma citrinoviride) liều (100 mg/kg thức ăn) = FX.

Những ảnh hưởng đáng kể trong thí nghiệm này đã được đánh giá qua trọng lượng cơ thể khi kết thúc (P = 0.001) và tỉ lệ chuyển hóa thức ăn hiệu chỉnh (P = 0.001), trong khi đó lượng ăn vào không bị ảnh hưởng bởi các thí nghiệm (P = 0.48). Các kết quả trong Hình 1 cho thấy cả hai enzyme NSP làm tăng đáng kể trọng lượng cơ thể. Bổ sung xylanases giúp tăng trọng lượng cơ thể  5.5% và 3.3% tương ứng với BX và FX. Cải thiện tăng trọng hàng ngày mà không làm thay đổi lượng ăn vào nghĩa là việc sử dụng thức ăn trở nên hiệu quả hơn nhờ vào việc bổ sung xylanase. Tỷ lệ chuyển hoá thức ăn hiệu chỉnh được cải thiện khi bổ sung xylanase vào khẩu phần phytase superdose. FC_hiệu chỉnh - 2 kg cải thiện 7.5% và 3.8% tương ứng với nhóm BX và FX.

Kết luận
Mặc dù cả hai nguồn xylanase đều cải thiện năng suất của gà thịt, nhưng hiệu quả của chúng không giống nhau. Gà ăn khẩu phần BX nặng hơn 63 g (P<0.1) vào cuối thí nghiệm và FC_hiệu chỉnh của chúng - 2 kg thấp hơn 0.05 (P<0.05) so với nhóm FX.

Các dữ liệu này đã xác nhận giả thuyết cho rằng phytases và xylanases tác động trên cơ chất hoàn toàn khác nhau, chúng cải thiện năng suất của gà thịt theo các cơ chế khác nhau. Hiệu quả của xylanase, (tùy thuộc vào loại xylanase) là sự kết hợp của việc giảm độ nhớt, giải phóng các chất dinh dưỡng bị giữ lại và tạo ra prebiotic, điều này phytase không làm được, ngay cả với liều superdose. Theo nghiên cứu này, những lợi ích về kỹ thuật hoặc kinh tế của việc bổ sung xylanase kết hợp với liều superdose phytase là rõ ràng. Tuy nhiên, một cái nhìn sâu hơn về nguồn và loại xylanase là điều quan trọng vì hiệu quả giữa các xylanase có thể sẽ rất khác nhau.

Nguồn: allaboutfeed.net
Biên dịch: Ecovet Team

Sản phẩm liên quan: Finase EC; AGal-Pro

kỹ thuật khác

33.jpg

Sản phẩm chọn lọc hiệu quả cao

ecovet-32.jpg

Thân thiện với môi trường

banner-footer-28.png

Hướng tới các giải pháp, sáng tạo, tiết kiệm

CÔNG TY TNHH ECOVET

  • Phòng 2202, Tầng 22, Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q.1, Tp.HCM
  • Hotline: 0962 003 113

Tổng lượng truy cập: 22,400

Đang online: 2